hồ sơn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cảnh ao hồ và núi non thu nhỏ: "hồ sơn" là một từ ghép Hán Việt dùng để chỉ cảnh quan thiên nhiên bao gồm hồ nước và núi non, thường được bài trí, thu nhỏ trong vườn cảnh, công viên hoặc được miêu tả trong thơ ca, hội họa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Khu vườn được thiết kế với một tiểu cảnh hồ sơn rất tinh tế. (Khu vườn được thiết kế với một cảnh hồ núi thu nhỏ rất tinh tế.)
- Thơ cổ thường ca ngợi vẻ đẹp thần tiên của chốn hồ sơn. (Thơ cổ thường ca ngợi vẻ đẹp thần tiên của chốn có hồ có núi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thú chơi hồ sơn": chỉ thú vui tao nhã chơi non bộ, tạo dựng cảnh núi non, hồ nước thu nhỏ.
- Ông cụ có thú chơi hồ sơn, trong vườn nhà có nhiều hòn non bộ đẹp. (Ông cụ có thú vui chơi non bộ, trong vườn nhà có nhiều núi giả đẹp.)
"Cảnh hồ sơn": dùng để miêu tả một phong cảnh thiên nhiên hữu tình, có núi có nước.
- Du khách ngỡ ngàng trước cảnh hồ sơn nơi đây. (Du khách ngỡ ngàng trước cảnh núi nước nơi đây.)
Biến thể và từ gần giống
Non bộ (danh từ): núi giả, tiểu cảnh núi non thu nhỏ, thường đi kèm với hồ nước.
- Nghệ thuật non bộ là một nét văn hóa độc đáo. (Nghệ thuật chơi núi giả là một nét văn hóa độc đáo.)
Sơn thủy (danh từ): từ ghép Hán Việt khác chỉ núi và nước, thường dùng trong hội họa (tranh sơn thủy) hoặc để chỉ phong cảnh thiên nhiên nói chung.
- Bức tranh sơn thủy này vẽ cảnh núi non trùng điệp bên dòng sông. (Bức tranh núi nước này vẽ cảnh núi non trùng điệp bên dòng sông.)
Từ đồng nghĩa
- Núi nước: từ thuần Việt, chỉ cảnh có núi và có nước.
- Giang sơn: thường chỉ đất nước, non sông, nhưng cũng mang nghĩa chỉ cảnh núi sông hùng vĩ.
Thành ngữ liên quan
"Giang sơn cẩm tú": non sông tươi đẹp, ý chỉ đất nước giàu đẹp.
- Ai cũng tự hào về giang sơn cẩm tú của dân tộc. (Ai cũng tự hào về non sông tươi đẹp của dân tộc.)
"Sơn cùng thủy tận": núi cùng nước hết, ý chỉ đã đi đến nơi tận cùng, hết đường.
- Câu chuyện đến hồi sơn cùng thủy tận, không còn lối thoát. (Câu chuyện đến hồi cùng đường, không còn lối thoát.)
- tức là cảnh ao hồ, non bộ